Hình ảnh trường



Lấy ý kiến học sinh về các thầy cô giáo

Đăng lúc: Thứ hai - 13/09/2010 17:26 - Người đăng bài viết: nambh
Lấy ý kiến học sinh về các thầy cô giáo

Lấy ý kiến học sinh về các thầy cô giáo

Nằm trong kế hoạch xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực – Ban giám hiệu đã đề nghị thầy Phùng Hồng Kổn biên soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm Lấy ý kiến học sinh về các thầy cô giáo và sẽ giao tổ tin học lập trình, xây dựng một phần mềm lấy ý kiến học sinh. Để có được một công cụ đo lường tâm lý chất lượng cao, có thể sử dụng trong năm học tới

 

Ban giám hiệu đề nghị các thầy cô giáo và các em học sinh đọc kĩ Đề tài này (trong mục Bài viết giáo viên trên mạng của trường: http://www.hn-pdp.info/) và đóng góp ý kiến. Thư góp ý xin gửi về địa chỉ phungkon@gmail.com hoặc
kieutien_ntn@yahoo.com
Xin cảm ơn 
Hiệu trưởng: Kiều Trung Tiến


 

LẤY Ý KIẾN HỌC SINH VỀ CÁC THẦY CÔ GIÁO
           BẰNG TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ

I. MỤC ĐÍCH

    Tìm hiểu tâm lý học sinh về các thầy cô giáo là một trong các kênh thông tin nhằm đánh giá khả năng chuyên môn và kĩ năng sư phạm của giáo viên, từ đó có các giải pháp phù hợp trong việc phân công giảng dạy, chủ nhiệm. Đồng thời đây cũng là những dữ liệu để mỗi giáo viên tự đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của mình, để qua đó rèn luyện và nâng cao tay nghề. Những điều này nằm trong chương trình chung của Bộ giáo dục: Xây dựng nhà trường thân thiện, học sinh tích cực

II. CƠ SỞ LÝ LUẬN

 Một giáo viên được đánh giá là giáo viên giỏi thường được thông qua bởi ba cách:
      - Dự giờ trực tiếp để khảo sát
      - Dựa vào kết quả giảng dạy, giáo dục - thông qua bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh kém và tỉ lệ học sinh lến lớp, tốt nghiệp, trúng tuyển vào đại học, cao đẳng.
      - Qua ý kiến nhận xét của học sinh.
  Bản trắc nghiệm này là cách thứ ba: Lấy ý kiến học sinh. Tuy nhiên , ý kiến học sinh thường hay chủ quan, thường dựa trên cảm tính nên dễ dẫn đến sai lệch . Vì vậy, bản trắc nghiệm này phân ra nhiều khía cạnh riêng biệt với 20 câu hỏi, chia thành ba lĩnh vực:
     - Kiến thức.
     - Phương pháp sư phạm.
     - Nề nếp.
 Đây cũng là một hình thức giúp học sinh làm quen với việc nghiên cứu khoa học.

 III. TRÌNH TỰ TIẾN HÀNH 

1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và soạn văn bản trắc nghiệm

2. Lập trình xây dựng phần mềm thống kê kết quả.

3. Thực hành trắc nghiệm: 
       - Giáo viên chủ nhiệm cho học sinh đọc kĩ trước, giải thích thêm để học sinh hiểu rõ văn bản trắc nghiệm.
       - Làm trắc nghiệm tại phòng máy trong 45 phút: Mỗi học sinh phải trả lời 20 câu x 13 giáo viên = 260 câu . Do vậy, phần mềm phải soạn rất khoa học; trắc nghiệm viên phải làm việc rất khẩn trương. Đặc biệt: Phải tổ chức và quản lý sao cho số học sinh tham gia làm trắc nghiệm phải đạt từ 95% trở lên (ví dụ: một gv dạy 4 lớp, tổng số có 200 hs thì ít nhất phải có 190 hs tham gia làm trắc nghiệm và mỗi hs phải trả lời đủ 260 câu.

4. Xử lý số liệu.




 PHIẾU LẤY Ý KIẾN HỌC SINH VỀ CÁC THẦY CÔ GIÁO
                 BẰNG TRẮC NGHIỆM TÂM LÝ

    LỚP………..TRƯỜNG THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG HÀ NỘI
    MÔN………………..THẦY ( CÔ)…………………………………… 

Tất cả các câu trắc nghiệm sau đây để hỏi về thầy (cô) có tên ở trên. Sau khi đã đọc kĩ , với mỗi câu, học sinh tích vào một (chỉ một) trong bốn phương án đã cho (Các phương án này được xếp theo thứ tự mức độ giảm dần)

1. Về Kiến thức: 

       1.1.Nội dung kiến thức trong các bài giảng của thầy (cô):
              a) Bám sát sách giáo khoa, có mở rộng vừa phải.
              b) Chỉ bám sát sách giáo khoa.
              c) Bỏ nhiều kiến thức trong sách giáo khoa 
              d) Dạy qua loa kiến thức trong sách giáo khoa, nâng cao nhiều quá.

       1. 2. Cách đặt câu hỏi của thầy (cô) trong bài giảng:
              a) Rõ ràng mạch lạc, gợi mở.
              b) Tương đối rõ ràng.
              c) Đôi khi chưa rõ ý.
              d) Lủng củng, tối nghĩa; nhiều khi hs không hiểu thầy (cô) định hỏi điều gì.

       1. 3. Khi dạy khái niệm mới (hoặc qui tắc, phương pháp, mẫu câu…), các thầy cô thường đưa ra ví dụ minh họa , các ví dụ đó:
                  1.3.1. (Dành cho các môn khoa học xã hội):
             a) Gần với thực tiễn, phong phú, đa dạng, dễ hiểu, hấp dẫn.
             b) Dễ hiểu
             c) Hơi nghèo nàn.
             d) Đơn điệu, nhạt nhẽo. 

                  1.3.2. (Dành cho các môn khoa học tự nhiên ):
             a) Sát khái niệm, làm cho khái niệm trở nên rõ ràng, dễ hiểu.
             b) Tương đối sát.
             c) Hơi xa với khái niệm.
             d) Không ăn nhập với khái niệm.. 

        1.4. Cách giải bài tập (với các môn tự nhiên) hoặc cách phân tích tác phẩm văn học, sự kiện lịch sử, địa lí…(với các môn xã hội) của thầy (cô) thường là:
             a) Rất hay.
             b) Hay.
             c) Binh thường.
             d) Chán.
 
         1.5. Trước một bài toán (hay một vấn đề) khó, thầy (cô) có thường dẫn dắt (bằng gợi ý, bằng câu hỏi) để hs nắm được quy trình giải bài toán (giải quyết vấn đề) đó hay không?
              a) Thường xuyên.
              b) Nhiều lần .
              c) Thỉnh thoảng.
              d) Chưa bao giờ. 

         1.6. Nội dung đề kiểm tra của thầy (cô):
              a) Kiến thức vừa phải, có phần nâng cao dành cho hs khá giỏi. 
              b) Vừa phải..
              c) Khó quá, rất nhiều phần nâng cao.
              d) Dễ quá.

2. Về phương pháp giảng dạy:

         2.1. Giọng nói của thầy (cô): 
              a) Rõ ràng, mạch lạc, dễ nghe. 
              b) Tương đối rõ ràng.
              c) Hơi nhỏ, khó nghe. 
              d) Thầy (cô) còn nói ngọng, nói nhịu.

         2.2. Âm điệu trong giọng nói của thầy (cô): 
              a) Ấm áp, truyền cảm. 
              b) Khá truyền cảm. 
              c) Hơi khô khan. 
              d) Đều đều, nhạt nhẽo, gây buồn ngủ. 

          2.3. Cách diễn đạt của thầy (cô): 
               a) Giàu hình ảnh, hấp dẫn. 
               b) Khá hấp dẫn. 
               c) Bình thường. 
               d) Trúc trắc, lủng củng. 

          2.4. Ngoài kiến thức, thầy (cô) có tryền thụ cho hs phương pháp tư duy không? 
               a) Thường xuyên.
               b) Nhiều lần .
               c) Thỉnh thoảng.
               d) Chưa bao giờ. 

          2.5. Thầy (cô) có khuyến khích hs tìm tòi sáng tạo không?
               a) Thường xuyên.
               b) Nhiều lần .
               c) Thỉnh thoảng.
               d) Chưa bao giờ. 

          2.6. Việc hs phản biện (nói ngược lại với ý của thầy (cô)) được thầy (cô): 
                a) Khuyến khích.
                b) Cho phép.
                c) Chấp nhận miễn cưỡng.
                d) Không cho phép. 

           2.7. Sau một thời gian học thầy (cô) (có tên ở trên), bây giờ nhớ lại bạn cảm thấy có nhiều tiết học hấp dẫn không?
                 a) Rất nhiều.
                 b) Nhiều.
                 c) Ít.
                 d) Không có tiết nào.

 3. Về nề nếp

           3.1.Thầy (cô) ra vào lớp :
                 a) Luôn đúng giờ.
                 b) Đôi khi không đúng giờ.
                 c) Nhiều lần không đúng giờ.
                 d) Thường xuyên không đúng giờ. 

           3.2. Trong giờ học của thầy (cô) , hs thường:
                a) Tập trung học tập, sôi nổi tham gia xây dựng bài.
                b) Trật tự nghe giảng.
                c) Đôi khi mất trật tự, chưa chú ý nghe giảng.
                d) Thường xuyên mất trật tự hoặc làm việc riêng. 

           3.3. Cách ứng xử của thầy (cô) với các tình huống hs vi phạm trong giờ học:
               a) Nghiêm minh, thỏa đáng.
               b) Hơi dễ dãi.
               c) Đôi khi mất bình tĩnh, gây không khí căng thẳng.
               d) Hay cáu, hay quát mắng.

           3.4. Thầy (cô) trả bài kiểm tra (theo qui định: bài 15’ trả sau 1 tuần; bài 45’ trả sau 2 tuần; bài 90’ trả sau 3 tuần):
               a) Luôn đúng hạn.
               b) Đôi khi quá hạn.
               c) Nhiều lần quá hạn.
               d) Cuối kì thầy cô mới trả cả thể. 

           3.5. Thầy (cô) cho điểm:
               a) Chính xác, công bằng.
               b) Hơi chặt.
               c) Hơi rộng.
               d) Thiên vị, thiếu công bằng.

          3.6. Thầy (cô) có lấy giờ học để làm việc khác?
               a) Không bao giờ.
               b) Thỉnh thoảng.
               c) Nhiều lần.
               d) Thường xuyên 

           3.7. Trang phục và tác phong của thầy (cô) khi lên lớp: 
               a) Lịch sự, gần gũi 
               b) Lịch sự nhưng hơi xa cách.
               c) Hơi xuềnh xoàng. 
               d) Luộm thuộm quá, hoặc thời trang quá - không phù hợp , khiến hs bị phân tán..


 IV. CÁCH XỬ LÝ SỐ LIỆU

          Mỗi thầy cô sẽ được lập hai loại bảng:
- Bảng thống kê theo từng câu, ví dụ: Câu 1.1: a) m%; b) n%; c) p%; d) q%
- Bảng phân bố tần số tàn suất ghép lớp và ba số đăc trưng: Bản trắc nghiệm có 20 câu, qui ước trong tất cả các câu: phương án a): 3 điểm; phương án b): 2 điểm; phương án c): 1 điểm. phương án d): 0 điểm. Tổng điểm tối đa là 60. 

  BẢNG PHÂN BỐ TẦN SỐ , TẦN SUẤT GHÉP LỚP
 Ý KIẾN CỦA HỌC SINH VỀ CÁC THẦY CÔ GIÁO



 Lớp điểm  Tần số  Giá trị đại diện  Tần suất
 [10;20)(*)  n1  x1  
 [20;30)  n2  x2  
 [30;40)  n3  x3  
 [40;50)  n4  x4  
 [50;60]  n5  x5  
     N=(số hs làm trắc nghiệm)  100%

 
 ((*) mặc định rằng số điểm tối thiểu của mỗi thầy cô giáo là 10/60) 

Ba số đặc trưng: 
     Điểm trung bình  (trung bình cộng). 
     Mốt (kí hiệu  M0 ): là giá trị có tần số lớn nhất (tức là giá trị đại diện cho lớp có nhiều học sinh chọn nhất)
     Độ lệch chuẩn (kí hiệu s): là số đo mức độ phân tán của các số liệu quanh số trung bình. Nếu s càng nhỏ thì những ý kiến của học sinh về thầy cô càng tập trung (đồng thuận) . Nếu s càng lớn thì nhứng ý kiến của học sinh về thầy cô càng phân tán (không đồng thuận)
       Cuối cùng, cả trường cũng có một bảng phân bố tần số, tần suất ghép lớp và ba số đặc trưng như trên. Khi xem các bảng này chúng ta sẽ biết một thầy cô giáo nói riêng và các thầy cô giáo trường THPT Phan Đình Phùng nói chung- ở vị trí nào trong cảm nhận của học sinh. 


  
  HẾT

       Biên soạn: Phùng Hồng Kổn
Tổ Toán trường THPT Phan Đình Phùng
Từ khóa:

học sinh

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 12 trong 4 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 
  

Thống kê truy cập

  • Đang truy cập: 4
  • Hôm nay: 179
  • Tháng hiện tại: 31253
  • Tổng lượt truy cập: 1546735